Câu Hỏi Thường Gặp
Chỉ số khối cơ thể (BMI) là cân nặng tính bằng kilôgam chia cho bình phương chiều cao tính bằng mét. Đây là một thước đo sàng lọc, không phải chẩn đoán hay phép đo trực tiếp lượng mỡ cơ thể.
Chỉ số khối cơ thể (BMI) là cân nặng tính bằng kilôgam chia cho bình phương chiều cao tính bằng mét. Đây là một thước đo sàng lọc, không phải chẩn đoán hay phép đo trực tiếp lượng mỡ cơ thể. Dữ liệu hệ Anh được đổi theo 1 lb = 0,45359237 kg và 1 in = 2,54 cm. Năm feet chín inch là 69 inch, không phải 5,9 feet. Đơn vị được chuyển đổi trước khi tính. Phân loại dùng kết quả chưa làm tròn; chỉ giá trị hiển thị được làm tròn. Hệ số rút gọn 703 có thể khác nhẹ so với chuyển đổi chính xác.
Người lớn từ 20 tuổi. Bình thường: 18.5 ≤ BMI < 25. BMI là chỉ số sàng lọc, không phải chẩn đoán hay mục tiêu cân nặng. Không phân biệt cơ với mỡ và không phù hợp khi mang thai.
Công thức BMI tiêu chuẩn cho người trưởng thành giống nhau ở nữ và nam. Cùng BMI không chứng minh thành phần cơ thể hoặc nguy cơ sức khỏe cá nhân giống nhau.
Với tuổi 2–19, hãy dùng công cụ BMI theo tuổi đã được kiểm định. Ở đây chỉ hiển thị khoảng người lớn. Người lớn từ 20 tuổi.
BMI là chỉ số sàng lọc, không phải chẩn đoán hay mục tiêu cân nặng. Không phân biệt cơ với mỡ và không phù hợp khi mang thai. Ước tính tùy chọn theo số đo vòng, không đo mỡ trực tiếp. Số đo thiếu hoặc không hợp lý sẽ không cho kết quả.
Tỷ lệ BMI/25. Giá trị 1,0 = ranh giới bình thường/thừa cân.
Chỉ số Ponderal = kg/m³. BMI là chỉ số sàng lọc, không phải chẩn đoán hay mục tiêu cân nặng. Không phân biệt cơ với mỡ và không phù hợp khi mang thai.
Các phép tính được thực hiện trong trình duyệt. Google Analytics là tùy chọn và chỉ chạy sau khi có sự đồng ý; sự kiện phân tích không chứa giá trị nhập, kết quả hay phân loại sức khỏe. Quảng cáo và lưu trữ có cách xử lý dữ liệu riêng được nêu trong chính sách quyền riêng tư.
Có, hoàn toàn miễn phí.