Hướng dẫn

Hiểu Về BMI: Hướng Dẫn Đầy Đủ

Câu trả lời ngắn

Chỉ số khối cơ thể (BMI) là cân nặng tính bằng kilôgam chia cho bình phương chiều cao tính bằng mét. Đây là một thước đo sàng lọc, không phải chẩn đoán hay phép đo trực tiếp lượng mỡ cơ thể.

Bảng Phân Loại BMI (WHO)
BMI 22,2
  • Gầy nghiêm trọng: < 16
  • Gầy vừa: 16 – < 17
  • Gầy nhẹ: 17 – < 18,5
  • Bình thường: 18,5 – < 25
  • Thừa cân: 25 – < 30
  • Béo phì cấp I: 30 – < 35
  • Béo phì cấp II: 35 – < 40
  • Béo phì cấp III: ≥ 40

Người lớn từ 20 tuổi · WHO

Phép tính có thể kiểm tra lại

Chỉ số khối cơ thể (BMI) là cân nặng tính bằng kilôgam chia cho bình phương chiều cao tính bằng mét. Đây là một thước đo sàng lọc, không phải chẩn đoán hay phép đo trực tiếp lượng mỡ cơ thể.

Dữ liệu hệ Anh được đổi theo 1 lb = 0,45359237 kg và 1 in = 2,54 cm. Năm feet chín inch là 69 inch, không phải 5,9 feet.

Cân nặng
150 lb = 68,0388555 kg
Chiều cao
5 ft 9 in = 175,26 cm
BMI của bạn
22,1509004 → 22,2 kg/m²

Đơn vị được chuyển đổi trước khi tính. Phân loại dùng kết quả chưa làm tròn; chỉ giá trị hiển thị được làm tròn. Hệ số rút gọn 703 có thể khác nhẹ so với chuyển đổi chính xác.

Người lớn (20+), không mang thai. Với tuổi 2–19, hãy dùng công cụ BMI theo tuổi đã được kiểm định. Ở đây chỉ hiển thị khoảng người lớn. BMI là chỉ số sàng lọc, không phải chẩn đoán hay mục tiêu cân nặng. Không phân biệt cơ với mỡ và không phù hợp khi mang thai.

Công thức BMI tiêu chuẩn cho người trưởng thành giống nhau ở nữ và nam. Cùng BMI không chứng minh thành phần cơ thể hoặc nguy cơ sức khỏe cá nhân giống nhau.

Phần giải thích kiểm tra phương pháp và phép tính, không tuyên bố đã được thẩm định y khoa độc lập. Diễn giải cá nhân cần có bối cảnh và chuyên gia y tế phù hợp.

Các nguồn dưới đây bằng tiếng Anh.

Cùng số đo trong cả hai hệ đơn vị →

Chỉ số khối cơ thể (BMI) là cân nặng tính bằng kilôgam chia cho bình phương chiều cao tính bằng mét. Đây là một thước đo sàng lọc, không phải chẩn đoán hay phép đo trực tiếp lượng mỡ cơ thể.

Người lớn từ 20 tuổi. Với tuổi 2–19, hãy dùng công cụ BMI theo tuổi đã được kiểm định. Ở đây chỉ hiển thị khoảng người lớn.

BMI là chỉ số sàng lọc, không phải chẩn đoán hay mục tiêu cân nặng. Không phân biệt cơ với mỡ và không phù hợp khi mang thai.

Công thức BMI tiêu chuẩn cho người trưởng thành giống nhau ở nữ và nam. Cùng BMI không chứng minh thành phần cơ thể hoặc nguy cơ sức khỏe cá nhân giống nhau.

Phép tính có thể kiểm tra lại

Dữ liệu hệ Anh được đổi theo 1 lb = 0,45359237 kg và 1 in = 2,54 cm. Năm feet chín inch là 69 inch, không phải 5,9 feet.

150 lb = 68,0388555 kg

5 ft 9 in = 69 in = 175,26 cm = 1,7526 m

BMI = 68,0388555 / 1,7526² = 22,1509004 kg/m² → 22,2 kg/m²

Đơn vị được chuyển đổi trước khi tính. Phân loại dùng kết quả chưa làm tròn; chỉ giá trị hiển thị được làm tròn. Hệ số rút gọn 703 có thể khác nhẹ so với chuyển đổi chính xác.

Phần giải thích kiểm tra phương pháp và phép tính, không tuyên bố đã được thẩm định y khoa độc lập. Diễn giải cá nhân cần có bối cảnh và chuyên gia y tế phù hợp.

Nguồn

Các nguồn dưới đây bằng tiếng Anh.

CDC: BMI

CDC: BMI 20+

NIST: SI

NIST: SI B.8

CDC: BMI <18.5; 18.5–<25; 25–<30; ≥30