Giảm BMI: phép tính giải thích được gì
Câu trả lời ngắn
Khi chiều cao cố định, cân nặng thấp hơn tạo ra BMI thấp hơn về mặt toán học. Điều này không xác định giảm cân có phù hợp với cá nhân, cách thực hiện hoặc thời gian an toàn. Kiểm tra các phép đo nhất quán và thảo luận diễn giải cá nhân với chuyên gia phù hợp. Máy tính không kê chế độ ăn, tập luyện hay điều trị.
Khi chiều cao cố định, cân nặng thấp hơn tạo ra BMI thấp hơn về mặt toán học. Điều này không xác định giảm cân có phù hợp với cá nhân, cách thực hiện hoặc thời gian an toàn. Kiểm tra các phép đo nhất quán và thảo luận diễn giải cá nhân với chuyên gia phù hợp. Máy tính không kê chế độ ăn, tập luyện hay điều trị.
Chỉ số khối cơ thể (BMI) là cân nặng tính bằng kilôgam chia cho bình phương chiều cao tính bằng mét. Đây là một thước đo sàng lọc, không phải chẩn đoán hay phép đo trực tiếp lượng mỡ cơ thể.
Người lớn từ 20 tuổi. Với tuổi 2–19, hãy dùng công cụ BMI theo tuổi đã được kiểm định. Ở đây chỉ hiển thị khoảng người lớn.
BMI là chỉ số sàng lọc, không phải chẩn đoán hay mục tiêu cân nặng. Không phân biệt cơ với mỡ và không phù hợp khi mang thai.
Công thức BMI tiêu chuẩn cho người trưởng thành giống nhau ở nữ và nam. Cùng BMI không chứng minh thành phần cơ thể hoặc nguy cơ sức khỏe cá nhân giống nhau.
Phép tính có thể kiểm tra lại
Dữ liệu hệ Anh được đổi theo 1 lb = 0,45359237 kg và 1 in = 2,54 cm. Năm feet chín inch là 69 inch, không phải 5,9 feet.
150 lb = 68,0388555 kg
5 ft 9 in = 69 in = 175,26 cm = 1,7526 m
BMI = 68,0388555 / 1,7526² = 22,1509004 kg/m² → 22,2 kg/m²
Đơn vị được chuyển đổi trước khi tính. Phân loại dùng kết quả chưa làm tròn; chỉ giá trị hiển thị được làm tròn. Hệ số rút gọn 703 có thể khác nhẹ so với chuyển đổi chính xác.
Phần giải thích kiểm tra phương pháp và phép tính, không tuyên bố đã được thẩm định y khoa độc lập. Diễn giải cá nhân cần có bối cảnh và chuyên gia y tế phù hợp.
Nguồn
Các nguồn dưới đây bằng tiếng Anh.