Hướng dẫn

Kiểm tra trước khi diễn giải BMI

Câu trả lời ngắn

Kiểm tra đơn vị, cách nhập chiều cao, công thức và làm tròn trước khi so sánh kết quả. Thay đổi con số hiển thị không tự chứng minh thay đổi sức khỏe. Tách phép tính khỏi điều trị và mục tiêu cân nặng cá nhân.

Kiểm tra đơn vị, cách nhập chiều cao, công thức và làm tròn trước khi so sánh kết quả. Thay đổi con số hiển thị không tự chứng minh thay đổi sức khỏe. Tách phép tính khỏi điều trị và mục tiêu cân nặng cá nhân.

Phép tính có thể kiểm tra lại

Dữ liệu hệ Anh được đổi theo 1 lb = 0,45359237 kg và 1 in = 2,54 cm. Năm feet chín inch là 69 inch, không phải 5,9 feet.

150 lb = 68,0388555 kg

5 ft 9 in = 69 in = 175,26 cm = 1,7526 m

BMI = 68,0388555 / 1,7526² = 22,1509004 kg/m² → 22,2 kg/m²

Đơn vị được chuyển đổi trước khi tính. Phân loại dùng kết quả chưa làm tròn; chỉ giá trị hiển thị được làm tròn. Hệ số rút gọn 703 có thể khác nhẹ so với chuyển đổi chính xác.

Chỉ số khối cơ thể (BMI) là cân nặng tính bằng kilôgam chia cho bình phương chiều cao tính bằng mét. Đây là một thước đo sàng lọc, không phải chẩn đoán hay phép đo trực tiếp lượng mỡ cơ thể.

Người lớn từ 20 tuổi. Với tuổi 2–19, hãy dùng công cụ BMI theo tuổi đã được kiểm định. Ở đây chỉ hiển thị khoảng người lớn.

BMI là chỉ số sàng lọc, không phải chẩn đoán hay mục tiêu cân nặng. Không phân biệt cơ với mỡ và không phù hợp khi mang thai.

Công thức BMI tiêu chuẩn cho người trưởng thành giống nhau ở nữ và nam. Cùng BMI không chứng minh thành phần cơ thể hoặc nguy cơ sức khỏe cá nhân giống nhau.

Phần giải thích kiểm tra phương pháp và phép tính, không tuyên bố đã được thẩm định y khoa độc lập. Diễn giải cá nhân cần có bối cảnh và chuyên gia y tế phù hợp.

Nguồn

Các nguồn dưới đây bằng tiếng Anh.

CDC: BMI

CDC: BMI 20+

NIST: SI

NIST: SI B.8

CDC: BMI <18.5; 18.5–<25; 25–<30; ≥30