Hướng dẫn

BMI người lớn theo tuổi: khoảng tham chiếu và giới hạn

Câu trả lời ngắn

Ở người từ 20 tuổi trở lên, công thức tiêu chuẩn không thêm hiệu chỉnh theo tuổi. Chỉ các nhóm tham chiếu không xác định BMI lý tưởng cho một độ tuổi. Người lớn tuổi có thể cần thêm bối cảnh lâm sàng như cơ và bệnh sử; công cụ này không thực hiện đánh giá đó. Trẻ em và thanh thiếu niên cần phương pháp riêng theo tuổi.

BMI người lớn theo tuổi: khoảng tham chiếu và giới hạn

Tuổi (tùy chọn)Cách tính
2–19Với tuổi 2–19, hãy dùng công cụ BMI theo tuổi đã được kiểm định. Ở đây chỉ hiển thị khoảng người lớn.
Người lớn từ 20 tuổiBình thường: 18,5 ≤ BMI < 25

BMI là chỉ số sàng lọc, không phải chẩn đoán hay mục tiêu cân nặng. Không phân biệt cơ với mỡ và không phù hợp khi mang thai.

CDC

Ở người từ 20 tuổi trở lên, công thức tiêu chuẩn không thêm hiệu chỉnh theo tuổi. Chỉ các nhóm tham chiếu không xác định BMI lý tưởng cho một độ tuổi. Người lớn tuổi có thể cần thêm bối cảnh lâm sàng như cơ và bệnh sử; công cụ này không thực hiện đánh giá đó. Trẻ em và thanh thiếu niên cần phương pháp riêng theo tuổi.

Chỉ số khối cơ thể (BMI) là cân nặng tính bằng kilôgam chia cho bình phương chiều cao tính bằng mét. Đây là một thước đo sàng lọc, không phải chẩn đoán hay phép đo trực tiếp lượng mỡ cơ thể.

Người lớn từ 20 tuổi. Với tuổi 2–19, hãy dùng công cụ BMI theo tuổi đã được kiểm định. Ở đây chỉ hiển thị khoảng người lớn.

BMI là chỉ số sàng lọc, không phải chẩn đoán hay mục tiêu cân nặng. Không phân biệt cơ với mỡ và không phù hợp khi mang thai.

Công thức BMI tiêu chuẩn cho người trưởng thành giống nhau ở nữ và nam. Cùng BMI không chứng minh thành phần cơ thể hoặc nguy cơ sức khỏe cá nhân giống nhau.

Bình thường: 18.5 ≤ BMI < 25.

Phần giải thích kiểm tra phương pháp và phép tính, không tuyên bố đã được thẩm định y khoa độc lập. Diễn giải cá nhân cần có bối cảnh và chuyên gia y tế phù hợp.

Nguồn

Các nguồn dưới đây bằng tiếng Anh.

CDC: BMI

CDC: BMI 20+

NIST: SI

NIST: SI B.8

CDC: BMI <18.5; 18.5–<25; 25–<30; ≥30