Hướng dẫn

BMI vs Tỷ Lệ Mỡ: Sự Khác Biệt?

Câu trả lời ngắn

BMI và tỷ lệ mỡ trả lời những câu hỏi khác nhau. BMI dùng chiều cao và cân nặng, không phân biệt phần cơ, mỡ hay xương. Các phép đo và ước tính thành phần cơ thể có phương pháp và độ bất định riêng. Chỉ BMI không xác nhận thể lực và không thể tự chuyển thành tỷ lệ mỡ đáng tin cậy.

BMI vs Tỷ Lệ Mỡ: Sự Khác Biệt?

BMI

kg ÷ m²

BMI là chỉ số sàng lọc, không phải chẩn đoán hay mục tiêu cân nặng. Không phân biệt cơ với mỡ và không phù hợp khi mang thai.

Mỡ cơ thể ước tính

Ước tính tùy chọn theo số đo vòng, không đo mỡ trực tiếp. Số đo thiếu hoặc không hợp lý sẽ không cho kết quả.

CDC

BMI và tỷ lệ mỡ trả lời những câu hỏi khác nhau. BMI dùng chiều cao và cân nặng, không phân biệt phần cơ, mỡ hay xương. Các phép đo và ước tính thành phần cơ thể có phương pháp và độ bất định riêng. Chỉ BMI không xác nhận thể lực và không thể tự chuyển thành tỷ lệ mỡ đáng tin cậy.

Chỉ số khối cơ thể (BMI) là cân nặng tính bằng kilôgam chia cho bình phương chiều cao tính bằng mét. Đây là một thước đo sàng lọc, không phải chẩn đoán hay phép đo trực tiếp lượng mỡ cơ thể.

Người lớn từ 20 tuổi. Với tuổi 2–19, hãy dùng công cụ BMI theo tuổi đã được kiểm định. Ở đây chỉ hiển thị khoảng người lớn.

BMI là chỉ số sàng lọc, không phải chẩn đoán hay mục tiêu cân nặng. Không phân biệt cơ với mỡ và không phù hợp khi mang thai.

Công thức BMI tiêu chuẩn cho người trưởng thành giống nhau ở nữ và nam. Cùng BMI không chứng minh thành phần cơ thể hoặc nguy cơ sức khỏe cá nhân giống nhau.

Ước tính tùy chọn theo số đo vòng, không đo mỡ trực tiếp. Số đo thiếu hoặc không hợp lý sẽ không cho kết quả.

Phần giải thích kiểm tra phương pháp và phép tính, không tuyên bố đã được thẩm định y khoa độc lập. Diễn giải cá nhân cần có bối cảnh và chuyên gia y tế phù hợp.

Nguồn

Các nguồn dưới đây bằng tiếng Anh.

CDC: BMI

CDC: BMI 20+

NIST: SI

NIST: SI B.8

CDC: BMI <18.5; 18.5–<25; 25–<30; ≥30