Hướng dẫn

BMI trẻ em và thanh thiếu niên: khác với công cụ người lớn

Câu trả lời ngắn

Với tuổi 2–19, hãy dùng công cụ BMI theo tuổi đã được kiểm định. Ở đây chỉ hiển thị khoảng người lớn.

BMI trẻ em và thanh thiếu niên: khác với công cụ người lớn

Tuổi (tùy chọn)Cách tính
2–19Với tuổi 2–19, hãy dùng công cụ BMI theo tuổi đã được kiểm định. Ở đây chỉ hiển thị khoảng người lớn.
Người lớn từ 20 tuổiBình thường: 18,5 ≤ BMI < 25

BMI là chỉ số sàng lọc, không phải chẩn đoán hay mục tiêu cân nặng. Không phân biệt cơ với mỡ và không phù hợp khi mang thai.

CDC

Với tuổi 2–19, hãy dùng công cụ BMI theo tuổi đã được kiểm định. Ở đây chỉ hiển thị khoảng người lớn.

Ở người từ 20 tuổi trở lên, công thức tiêu chuẩn không thêm hiệu chỉnh theo tuổi. Chỉ các nhóm tham chiếu không xác định BMI lý tưởng cho một độ tuổi. Người lớn tuổi có thể cần thêm bối cảnh lâm sàng như cơ và bệnh sử; công cụ này không thực hiện đánh giá đó. Trẻ em và thanh thiếu niên cần phương pháp riêng theo tuổi.

Cách tính

Chỉ số khối cơ thể (BMI) là cân nặng tính bằng kilôgam chia cho bình phương chiều cao tính bằng mét. Đây là một thước đo sàng lọc, không phải chẩn đoán hay phép đo trực tiếp lượng mỡ cơ thể.

Dữ liệu hệ Anh được đổi theo 1 lb = 0,45359237 kg và 1 in = 2,54 cm. Năm feet chín inch là 69 inch, không phải 5,9 feet.

Đơn vị được chuyển đổi trước khi tính. Phân loại dùng kết quả chưa làm tròn; chỉ giá trị hiển thị được làm tròn. Hệ số rút gọn 703 có thể khác nhẹ so với chuyển đổi chính xác.

Phạm vi sàng lọc

Người lớn (20+), không mang thai. Với tuổi 2–19, hãy dùng công cụ BMI theo tuổi đã được kiểm định. Ở đây chỉ hiển thị khoảng người lớn.

BMI là chỉ số sàng lọc, không phải chẩn đoán hay mục tiêu cân nặng. Không phân biệt cơ với mỡ và không phù hợp khi mang thai.

Phần giải thích kiểm tra phương pháp và phép tính, không tuyên bố đã được thẩm định y khoa độc lập. Diễn giải cá nhân cần có bối cảnh và chuyên gia y tế phù hợp.

Nguồn

Các nguồn dưới đây bằng tiếng Anh.

CDC: BMI

CDC: BMI 20+

NIST: SI

CDC: BMI 2–19